CHUYÊN ĐỀ 21

TÌNH HÌNH, CÔNG TÁC ĐẢM BẢO TTATGT

  1. Tình hình TNGT:

Năm 2015, trên địa bàn toàn tỉnh đã xảy ra 165 vụ tai nạn giao thông (164 vụ tai nạn giao thông đường bộ, 01 vụ tai nạn giao thông đường thủy), làm chết 97 người, bị thương 149 người. Thiệt hại về tài sản ước tính khoảng 1,3 tỷ đồng. Trong đó va chạm giao thông xảy ra 60 vụ, làm bị thương 66 người.

– So với năm 2014, tai nạn giao thông giảm cả ba tiêu chí (giảm 42 vụ = 20%, giảm 07  người chết = 7%, giảm 22 người bị thương = 13%).

– Trong số các vụ tai nạn giao thông từ ít nghiêm trọng trở lên, tai nạn nghiêm trọng chiếm chủ yếu (71 vụ, chiếm 43%, làm chết 71 người, bị thương 37 người), sau đó đến tai nạn ít nghiêm trọng (21 vụ) và tai nạn đặc biệt nghiêm trọng (12 vụ).

– Về tuyến đường xảy ra tai nạn: chủ yếu trên các tuyến quốc lộ (81 vụ, chiếm 49%), sau đó đến đường tỉnh (09 vụ), nội thị (09 vụ).

– Về địa bàn xảy ra tai nạn: Thành phố Sơn La là địa bàn xảy ra nhiều tai nạn nhất (47 vụ, chiếm 28,5%), sau đó đến huyện Vân Hồ (26 vụ, chiếm 16%), Thuận Châu và Yên Châu (16 vụ, chiếm 9,6%), Mộc Châu (14 vụ, chiếm 8,5%), Phù Yên và Sông Mã (10 vụ, chiếm 6%), các địa bàn còn lại xảy ra từ 03 đến 09 vụ.

– Về lỗi gây tai nạn: Chủ yếu là lỗi không làm chủ tốc độ (39 vụ, chiếm 23,6%); đi không đúng phần đường (29 vụ, chiếm 17,6%); không chú ý quan sát (07 vụ, chiếm 4,2%); tránh, vượt sai quy định (05 vụ, chiếm 3%); sử dụng rượu, bia (03 vụ, chiếm 2%).

– Về phương tiện gây tai nạn: chủ yếu là xe mô tô (102 vụ, chiếm 61,8%); xe ô tô (62 vụ, chiếm 37,5%).

– Về độ tuổi người điều khiển phương tiện:chủ yếu từ 27 tuổi đến 55 tuổi (54 vụ, chiếm 32,7%); từ 18 – 27 tuổi (50 vụ, chiếm 30,3%).

– Về thời gian xảy ra tai nạn: chủ yếu từ 18h đến 24h (41 vụ, chiếm 24,8%); từ 12h đến 18h (29 vụ, chiếm 17,6%); từ 06h đến 12h (23 vụ, chiếm 14%).

  1. Một số vụ TNGT điển hình:

Vụ 1: Hồi 00h10’ ngày 25/5/2015 tại Km 310 + 450 – QL6 đoạn thuộc xã Chiềng Cọ – Thành phố Sơn La; anh Đinh Văn Dũng, sinh năm 1990, trú tại Thị trấn huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La điều khiển xe ô tô tải BKS 29C-19396 đi theo hướng Sơn La – Điện Biên đã đâm húc vào xe mô tô 26B2-02898 (do anh Lò Lâm Sung, sinh năm 1996, trú tại Thuận Châu – Sơn La điều khiển) và xe mô tô 26H2-1340 (do anh Quàng Văn Dương, sinh năm 1991, trú tại Chiềng Cọ – Thành phố Sơn La điều khiển) đi hướng ngược chiều đến, gây ra tai nạn giao thông. Hậu quả: anh Sung và anh Dương tử vong. Nguyên nhân được xác định là do anh Dũng điều khiển xe mô tô đi không đúng phần đường gây ra tai nạn giao thông.

Vụ 2: Hồi 14h05’ ngày 23/9/2015, tại Km 74+400 QL43, đoạn thuộc Tiểu khu 66 – TTNT Mộc Châu; anh Nguyễn Văn Nam, sinh năm 1995, trú tại TK Chè Đen – TTNT Mộc Châu điều khiển xe mô tô BKS 26B1-09133 (trên xe có chở theo 02 người: Nguyễn Văn Yên, sinh năm 1996 và Võ Tấn Thái, sinh năm 1997 cùng trú tại Sao Đỏ – Vân Hồ) đi theo hướng Mộc Châu – Phù Yên; khi đi đến đoạn đường vòng cua bên trái do không làm chủ tốc độ đã tự đam vào tà ly bên phải và trượt trên lề đường. Hậu quả: 01 người chết, 02 người bị thương nặng, thiệt hại tài sản ước tính khoảng 5 triệu đồng.

Vụ 3: Hồi 14h00 ngày 24/10/2015 tại km 03 Quốc lộ 43 thuộc địa phận xã Tường Phù – Phù Yên xảy ra vụ TNGT giữa xe ô tô đầu kéo BKS 88C-06424, kéo theo Rơ mooc 88R00392 do Dương Văn Lưu sinh năm 1978 trú tại Bồ Sào – Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc điều khiển đi theo hướng ngã ba Gia Phù đến Vạn Yên đã đâm vào xe mô tô  BKS 26K4-8941 do anh Đinh Văn Thiệp sinh năm 1985, trú tại Bản Liếm – xã Tân Phong – Phù Yên – Sơn La chở theo vợ là Lường Thị Nhiễu sinh năm 1993 và con trai Đinh Văn Thăng sinh năm 2011 đi cùng chiều phía trước gây ra tai nạn giao thông. Hậu quả: Chết 02 người, bị thương 01 người; Nguyên nhân: Vượt sai quy định.

  1. Một số quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm TTATGT:

3.1. Lỗi vi phạm về tốc độ:

– Đối với người điều khiển xe ô tô: Tuỳ theo mức độ vi phạm, có thể bị xử phạt từ: 500.000đ đến 8.000.000đ, tước giấy phép lái xe từ 1 đến 2 tháng.

– Đối với người điều khiển xe mô tô, xe máy: Tuỳ theo mức độ vi phạm, có thể bị xử phạt từ: 100.000đ đến 3.000.000đ, tước giấy phép lái xe 1 tháng.

2.2. Lỗi vi phạm về nồng độ cồn:

– Đối với người điều khiển xe ô tô: Tuỳ theo mức độ vi phạm, có thể bị xử phạt từ: 200.000đ đến 15.000.000đ, tước giấy phép lái xe từ 1 đến 2 tháng, tạm giữ phương tiện 07 ngày.

– Đối với người điều khiển xe mô tô, xe máy: Tuỳ theo mức độ vi phạm, có thể bị xử phạt từ: 500.000đ đến 3.000.000đ, tước giấy phép lái xe từ 01 đến 02 tháng, tạm giữ phương tiện 07 ngày.

2.3. Lỗi không đội mũ bảo hiểm: đối với người điều khiển, người ngồi trên mô tô, xe máy (kể cả xe mô tô điện, xe máy điện) sẽ bị xử phạt từ 100.000đ đến 200.000đ.

2.4. Lỗi chở quá số người quy định:

– Đối với người điều khiển xe ô tô khách: Tuỳ theo mức độ vi phạm, có thể bị xử phạt từ: 500.000đ đến 1.000.000đ trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện, tước giấy phép lái xe đến 01 tháng.

– Đối với người điều khiển xe mô tô, xe máy: Tuỳ theo mức độ vi phạm, có thể bị xử phạt từ: 100.000đ đến 400.000đ.

2.5. Lỗi chở quá tải trọng quy định: tùy theo mức độ vi phạm có thể bị phạt tiền từ 500.000đ đến 40.000.000đ.

2.6. Lỗi đi vào đường cấm, đường ngược chiều, đi không đúng phần đường, làn đường:

– Đối với người điều khiển xe ô tô: bị xử phạt từ 800.000đ đến 1.200.000đ, tước giấy phép lái xe 01 tháng.

– Đối với người điều khiển xe mô tô, xe máy: bị xử phạt từ 200.000đ đến 400.000đ, tước giấy phép lái xe 1 tháng.

2.7. Lỗi vượt xe trái phép:

– Đối với người điều khiển xe ô tô: bị xử phạt từ 2.000.000đ đến 3.000.000đ, tước giấy phép lái xe 2 tháng.

– Đối với người điều khiển xe mô tô, xe máy: tùy theo mức độ và hành vi vi phạm có thể bị xử phạt từ: 200.000đ đến 1.000.000đ, tước giấy phép lái xe 1 tháng.

2.8. Lỗi không chấp hành tín hiệu đèn giao thông:

– Đối với người điều khiển xe ô tô: bị xử phạt từ: 600.000đ đến 1.200.000đ, tước giấy phép lái xe 01 tháng.

– Đối với người điều khiển xe mô tô, xe máy: bị xử phạt từ: 100.000đ đến 400.000đ, tước giấy phép lái xe 1 tháng.

2.9. Lỗi chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ:

– Đối với người điều khiển xe ô tô: bị xử phạt từ: 600.000đ đến 800.000đ.

– Đối với người điều khiển xe mô tô, xe máy: bị xử phạt từ: 200.000đ đến 400.000đ.

2.10. Lỗi không mang theo giấy tờ có liên quan đến phương tiện và người điều khiển (GPLX, Đăng ký xe, bảo hiểm TNDS, chứng nhận kiểm định):

– Đối với người điều khiển xe ô tô: bị xử phạt từ 200.000đ đến 600.000đ.

– Đối với người điều khiển xe mô tô: bị xử phạt từ 80.000đ đến 120.000đ.

2.11. Lỗi điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ, đuổi nhau trên đường bộ:

– Đối với người điều khiển xe ô tô: bị xử phạt từ 7.000.000đ đến 8.000.000đ, tước giấy phép lái xe 4 tháng.

– Đối với người điều khiển xe mô tô, xe máy: bị xử phạt từ 5.000.000đ đến 7.000.000đ, tước giấy phép lái xe 02 tháng.

2.12. Lỗi không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông:

 – Đối với người điều khiển xe ô tô: bị xử phạt từ 800.000đ đến 1.200.000đ.

– Đối với người điều khiển xe mô tô, xe máy: bị xử phạt từ 200.000đ đến 400.000đ, tước giấy phép lái xe 1 tháng.

2.13. Lỗi không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ:

– Đối với người điều khiển xe ô tô: bị xử phạt từ 10.000.000đ đến 15.000.000đ, tước giấy phép lái xe 02 tháng.

– Đối với người điều khiển xe mô tô, xe máy: bị xử phạt từ: 2.000.000đ đến 3.000.000đ, tước giấy phép lái xe 02 tháng.

2.14. Lỗi gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn:

– Đối với người điều khiển xe ô tô: bị xử phạt từ 300.000đ đến 400.000đ.

– Đối với người điều khiển xe mô tô, xe máy: bị xử phạt từ 100.000đ đến 200.000đ.


Tải tài liệu về máy

Top