CHUYÊN ĐỀ 19

MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƯ TRÚ;

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CMND

  1. Vi phạm về cư trú:

1.1. Không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

1.2. Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng, bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

1.3. Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

1.4. Tẩy, xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú, bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

1.5. Sử dụng sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật, bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

1.6. Cơ sở kinh doanh lưu trú không thực hiện việc thông báo lưu trú với cơ quan công an theo quy định khi có người đến lưu trú, bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

1.7. Khai man, giả mạo hồ sơ, giấy tờ, giả mạo điều kiện để được đăng ký thường trú, tạm trú, cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

1.8. Không khai báo tạm trú cho người nước ngoài thuê nhà để ở, bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

  1. Công tác quản lý và sử dụng Chứng minh nhân dân

2.1. Đối tượng được cấp CMND

– Công dân Việt Nam, từ đủ 14 tuổi trở lên, đang sinh sống, làm việc, học tập… tại một địa chỉ xác định trên lãnh thổ Việt Nam thì được cấp CMND.

– Công dân Việt Nam, đang bị tạm giam, tạm giữ; đang thi hành án phạt tù; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi thì tạm thời chưa được cấp CMND.

2.2. Thời hạn sử dụng của CMND: 15 năm.

2.3. Thủ tục cấp CMND:

– Đơn xin cấp CMND (theo mẫu CM3), ghi rõ lý do xin cấp CMND (cấp đổi, cấp lại, cấp mới) có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (riêng trường hợp cấp đổi CMND mà các thông tin trên CMND còn nguyên vẹn, rõ ràng, không phải có xác nhận và đóng dấu giáp lai vào ảnh của Công an xã, phường, thị trấn nơi ĐKHKTT).

– Xuất trình Sổ hộ khẩu thường trú.

2.4. Xử lý vi phạm liên quan đến quản lý, sử dụng CMND:

– Không xuất trình CMND khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền hoặc không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp mới, cấp lại, cấp đổi CMND, bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

– Tẩy xoá, sửa chữa CMND hoặc sử dụng CMND của người khác; cho người thuê, mượn CMND để thực hiện hành vi trái quy định của pháp luật, bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Làm giả CMND; Sử dụng CMND giả hoặc khai man, giả mạo hồ sơ, cung cấp sai thông tin, tài liệu để được cấp CMND, bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.

– Thế chấp CMND để thực hiện hành vi trái với quy định của pháp luật, bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Tải tài liệu về máy

Top